Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn lưỡng cực

Nhằm xác định chẩn đoán rối loạn lưỡng cực, các bác sĩ sẽ lưu giữ hồ sơ về trạng thái tâm trạng hàng ngày, mô hình giấc ngủ hoặc các yếu tố khác trên bệnh nhân.

Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn lưỡng cực
Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn lưỡng cực

Rối loạn cảm xúc lưỡng cực là khái niệm bệnh lý tâm thần chỉ tình trạng rối loạn cảm xúc có đặc trưng bằng một giai đoạn rối loạn hưng cảm (nhẹ hoặc nặng) và xen kẽ, phối hợp với các giai đoạn rối loạn trầm cảm xuyên suốt quá trình bệnh lý.

Theo số liệu dịch tễ học, khoảng 1% dân số mắc phải rối loạn lưỡng cực, với tỉ lệ tương đương giữa 2 giới. Thông thường, tuổi khởi phát của rối loạn lưỡng cực thấp hơn rối loạn trầm cảm.

Kiểm tra và chẩn đoán rối loạn lưỡng cực

Khi nghi ngờ ai đó mắc rối loạn lưỡng cực, các bác sĩ thường chỉ định một số kiểm tra và khám. Mục đích là loại trừ các vấn đề khác trước khi xác định chẩn đoán và phát hiện các biến chứng và định hướng điều trị. Các thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng thường được chỉ định gồm:

  • Khám nghiệm lâm sàng

Bao gồm những thăm khám cơ bản như: cân đô chiều cao, cân nặng, đánh giá thể trạng, đo các dấu hiệu sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết áp), khám tim phổi, khám bụng và thăm dò khác tùy theo triệu chứng khác biệt của từng bệnh nhân.

  • Xét nghiệm

Thường là các xét nghiệm thường quy: công thức máu, sinh hóa, xét nghiệm nước tiểu…Đồng thời tùy theo triệu chứng mà có thể chỉ định các bài kiểm tra tuyến giáp, các thử nghiệm trên tim (điện tâm đồ)…

  • Đánh giá tâm lý

Bác sĩ chuyên khoa hoặc nhà cung cấp sức khỏe tâm thần sẽ có một cuộc phỏng vấn về các triệu chứng. Tìm hiểu xem bệnh nhân cảm thấy như thế nào, mức độ thường xuyên không, thời điểm xảy ra và khoảng cách giữa các đợt triệu chứng. Đánh giá tâm lý cũng đồng thời nhằm mục đích tìm nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân liên quan đến rối loạn hoảng sợ.

  • Biểu đồ tâm trạng

Nhằm xác định chẩn đoán, các bác sĩ sẽ lưu giữ hồ sơ về trạng thái tâm trạng hàng ngày, mô hình giấc ngủ hoặc các yếu tố khác trên bệnh nhân. Sau đó xem xét mô hình triệu chứng của bệnh nhân có đúng là rối loạn lưỡng cực hoặc không.

Nhận biết rối loạn lưỡng cực
Nhận biết rối loạn lưỡng cực

Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn lưỡng cực

Chẩn đoán rối loạn lưỡng cực cần đáp ứng các tiêu chí được đưa ra trong Hướng dẫn chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần (DSM) – công bố bởi Hiệp hội Tâm thần Mỹ. Cũng theo các bác sĩ tư vấn chuyên môn tại Tin tức Y tế Việt Nam – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn lưỡng cực được chia thành tùy thuộc loại hình cụ thể của rối loạn lưỡng cực.

  • Rối loạn lưỡng cực I

Bệnh nhân có tiền sử ít nhất một cơn hưng cảm hay cơn hỗn hợp. Một giai đoạn trầm cảm lớn có thể xuất hiện nhưng không bắt buộc. Lưỡng cực I rất khác nhau giữa người này với người khác, nên việc chẩn đoán thể loại cụ thể hơn cần dựa trên các triệu chứng cụ thể của từng bệnh nhân.

  • Rối loạn lưỡng cực II

Bệnh nhân có ít nhất một giai đoạn trầm cảm điển hình và ít nhất một cơn hưng cảm nhẹ (không chẩn đoán lưỡng cực II khi có bất kỳ một cơn hưng cảm đầy đủ hay hỗn hợp). Lưỡng cực II chủ yếu gây ra đau khổ hoặc khó khăn trong các lãnh vực của cuộc sống – bao gồm các khó khăn duy trì mối quan hệ hoặc khó khăn trong công việc và học tập. Rối loạn lưỡng cực II cũng được phân nhỏ thành các tiểu thể loại tương tự rối loạn lưỡng cực I.

  • Rối loạn tâm thần chu kỳ

Bệnh nhân cần có nhiều cơn hưng cảm nhẹ và xen kẽ những khoảng trầm cảm – nhưng chưa từng có cơn hưng cảm, trầm cảm lớn hoặc cơn hỗn hợp lớn. Để chẩn đoán rối loạn chu kỳ, các triệu chứng bệnh cần kéo dài hơn hai năm trở lên (một năm ở trẻ em và thanh thiếu niên). Đồng thời, các triệu chứng kéo dài không quá hai tháng sẽ chuyển đổi thành triệu chứng khác.

Nguồn: yduochaiduong.com